Kỹ năng trình bày một ca bệnh tốt nhất

Ở một bệnh nhân hoàng đản, hãy nói rõ nếu bệnh nhân chưa từng ở nước ngoài, không có bất cứ tiêm truyền hay sử dụng thuốc gần đây, không tiếp.. 

Trình bày với các bác sỹ

Y học là một lĩnh vực đòi hỏi bạn phải có khả năng giao tiếp. Bạn thực hành nhiều hơn thì bạn sẽ trở nên tự tin hơn khi bạn xuất hiện trước các bác sĩ, y tá và bệnh nhân. Sự tin tưởng được tạo ra do bác sĩ là một khía cạnh quan trọng trong điều trị và rõ ràng là có giá trị rất lớn đối với bệnh nhân của một bác sĩ có khả năng giao tiếp.

Thực hành nói chuyện với chính bạn qua gương, tránh bất cứ sự gián đoạn nào hoặc thêm từ “er”. Mở một cuốn sách, tìm một chủ đề và tự mình nói chuyện về nó. Thậm chí nếu bạn không biết bất cứ điều gì về chủ đề này, bạn sẽ có thể tạo nên một số câu mạch lạc một khi bạn có kinh nghiệm.

Trình bày không phải là để chứng minh bạn đã thấu đáo và đã hỏi tất cả các câu hỏi, nhưng là thời gian để thể hiện bạn thông minh khi tập hợp các yếu tố cần thiết. Trong tất cả các bài thuyết trình, nêu ra các phát hiện tích cực nổi bật và những tiêu cực có liên quan.

Ví dụ:

Ở một bệnh nhân có tình trạng khó thở tăng dần, hãy nói rõ nếu bệnh nhân chưa từng hút thuốc.

Ở một bệnh nhân hoàng đản, hãy nói rõ nếu bệnh nhân chưa từng ở nước ngoài, không có bất cứ tiêm truyền hay sử dụng thuốc gần đây, không tiếp xúc với bệnh nhân vàng da nào khác.

3 dạng của thuyết trình có thể gặp: trình bày một trường hợp trong buổi họp, trình bày về một trường hợp mới trong khoa phòng và trình bày tóm tắt về một vấn đề theo dõi.

Trình bày một trường hợp trong cuộc họp

Điều này phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm cả sự hỗ trợ trực quan nếu cần thiết. Những chi tiết quan trọng, được hiển thị trên máy chiếu sẽ giúp bạn nhớ đến chúng, khán giả cũng dễ dàng hơn trong việc ghi nhớ các chi tiết trong trường hợp họ “thấy’ ’ cũng như “nghe’’ chúng.

Thực hành bài trình bày của bạn từ đầu đến cuối và loại trừ mọi yếu tố may rủi o Đừng nói chuyện qua màn hình mà hãy nói chuyện với khán giả. o Không đùa cợt, trừ khi bạn cho đó là thích hợp. o Không báo cáo chung chung.

Đọc về bệnh hoặc vấn đề đó trước để bạn có thể trả lời bất cứ câu hỏi nào. o Đọc một bài báo cáo hướng dẫn gần đây, xem lại hoặc nghiên cứu về đề tài này.

Ở nhiều bệnh viện việc bạn trình bày văn bản gốc, hợp lý được mong chờ. Hãy chuẩn bị để đánh gíá và phản biện bản thảo. Nếu cấp trên của bạn không thể cung cấp cho bạn tài liệu tham khảo, tìm kiếm trên mạng, trong các giáo trình lớn, hoặc hỏi nhân viên thư viện luôn giúp ích cho bạn. Các nghiên cứu gần đây thường có vai trò giáo dục cho bạn nhiều hơn và thú vị hơn đối với khán giả.

Phần mở đầu nên gồm có:

Ông( bà) A.B. Tuổi: x năm.

Mô tả tóm tắt, ví dụ nghề nghiệp.

Phàn nàn về (tình trạng bệnh nhân)

Tiền sử của tình trạng hiện tại

các chi tiết quan trọng;

các thông tin khác có liên quan, ví dụ yếu tố nguy cơ;

các thông tin âm tính có liên quan đến chẩn đoán có thể;

mức độ hạn chế các hoạt động bình thường do bệnh hoặc các triệu chứng;

các triệu chứng khác.

Tiền sử

đề cập ngắn gọn đến các vấn đề không liên quan;

thông tin về các vấn đề có liên quan với tình trạng hiện tại;

dị ứng, bao gồm typ dị ứng thuốc.

Tiền sử gia đình:

Mô tả ngắn gọn về cha mẹ, chỉ mô tả chi tiết khi có liên quan.

Tiền sử xã hội:

ngắn gọn trừ khi có liên quan;

cung cấp hoàn cảnh xã hội gia đình;

nghề nghiệp và nghề nghiệp trước kia;

bất cứ vấn đề đặc biệt nào khác;

tiền sử hút thuốc lá hoặc uống rượu trong quá khứ hoặc hiện tại.

Điều trị

chú ý đến tên thuốc và liều lượng.

Trong thăm khám

Mô tả tổng thể:

Giới thiệu thể trạng ví dụ béo, trung bình;

Các dấu hiệu có liên quan đến bệnh;

Các triệu chứng âm tính.

Hãy nhớ các phát hiện này nên là dữ kiện để mô tả hơn là giải thích của bạn.

Danh sách các vấn đề

Chẩn đoán phân biệt (đặt thứ tự theo khả năng giảm dần);

Điều tra:

Các phát hiện âm tính;

Các phát hiên dương tính;

Lập bảng hoặc đồ thị cho các dữ liệu lặp lại;

Chụp lại điện tâm đồ hoặc bảng nhiệt độ.

Báo cáo tiến độ

Kế hoạch:

Những chủ đề thường được thảo luận sau bài thuyết trình của bạn là:

chẩn đoán phân biệt khác;

những điểm khác biệt của các chẩn đoán mà đã có thể có trong bản báo cáo hoặc đòi hỏi phải nghiên cứu;

cơ chế sinh lý bệnh;

cơ chế tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ có thể có.

Sau khi thảo luận lâm sàng, hãy chuẩn bị trình bày một công bố về các chi phí cần thiết.

Trình bày về một trường hợp mới trong bệnh phòng

Những văn bản được ghi chú tốt là sự hỗ trợ tuyệt vời. Đừng đọc các ghi chú của bạn hoàn toàn mà hãy sử dụng nó như là để tham khảo. o Đánh dấu, nhấn mạnh các chi tiết bạn muốn tham khảo, hoặc viết một tấm thẻ riêng biệt để tham khảo.

Nói chuyện một cách trang trọng, tránh nói quá nhanh hay quá chậm. Nói chuyện với nhóm chứ không nói chuyện riêng với chuyên gia tư vấn. o Đứng thẳng giúp bạn tự tin hơn.

Nếu bạn bị gián đoạn một cuộc thảo luận, chú ý bạn đang ở đâu và sẵn sàng để tiếp tục, hãy nói lại câu nói cuối cùng trước khi tiếp tục.

Tiền sử

Định dạng sẽ tương tự như trường hợp thuyết trình ở trên, nhấn mạnh đến các phát hiện tích cực và tiêu cực có liên quan. Mô tả đầy đủ các triệu chứng ban đầu thường là cần thiết.

Khám

Sau khi tiền sử của bạn đã hoàn thành, chuyên gia tư vấn có thể hỏi các dấu hiệu lâm sàng có liên quan. Vẫn thêm các dấu hiệu âm tính mà bạn nghĩ là quan trọng.

Tóm tắt

Hãy chuẩn bị để cung cấp danh sách các vấn đề và chẩn đoán phân biệt.

Nếu bạn đang trình bày bệnh án tại giường bệnh, hãy đảm bảo bệnh nhân được thoải mái. Nếu bệnh nhân muốn bổ sung hoặc làm rõ điều gì, đây thực sự là rất tốt. Điều này có thể liên quan và giúp ích cho bạn. Nếu không thích hợp thì bạn hãy lịch sự nói với bệnh nhân rằng bạn sẽ quay trở lại sau khi đã trình bày những phát hiện. Không tranh luận với bệnh nhân.

Mô tả tóm tắt những điều sau đây

Cho một lời giới thiệu ngắn gọn để thể hiện các thông tin, ví dụ:

Một bệnh nhân nam xx tuổi vào viện xx ngày trước.

Các vấn đề tồn tại từ lâu bao gồm xxx (danh sách ngắn gọn).

Hiện tại có các triệu chứng xx trong giai đoạn x.

Thăm khám thấy các dấu hiệu xx.

Chẩn đoán sơ bộ của xx đã được xác nhận/ hỗ trợ/ không hỗ trợ bởi những nghiên cứu xx.

Bệnh nhân được điều trị bởi xx.

Tiến triển:

Các triệu chứng;

Thăm khám.

Bắt đầu với các mô tả khái quát và bảng nhiệt độ và, nếu có liên quan, các điều tra.

Nếu có nhiều vấn đề, mô tả riêng biệt, ví dụ.

vấn đề đầu tiên liên quan đến xxxx;

vấn đề thứ hai liên quan đến xxxx.

Những vấn đề còn tồn tại là xxxx.

Kế hoạch là xxxx.

Bản tóm tắt

Đây là danh sách các vấn đề cơ bản khi tiếp xúc bệnh nhân và bệnh. Thực hiện tiếp cận theo cấu trúc này có thể giúp ích.

Bệnh sử/tiền sử

triệu chứng chủ yếu;

tiền sử của tình trạng hiện tại: Triệu chứng bắt đầu như thế nào?;

trình tự;

tình trạng hiện tại;

tiền sử quá khứ;

tiền sử gia đình;

tiền sử cá nhân và xã hội;

Đau hoặc các triệu chứng khác

vị trí;

hướng lan;

đặc điểm;

mức độ;

thời gian;

thường xuyên/ chu kỳ hoặc liên tục;

các yếu tố làm tăng thêm;

các yếu tố làm giảm;

các triệu chứng liên quan;

có khi nào tốt hơn hoặc tồi tệ hơn.

U cục

vị trí;

kích thước;

bề mặt;

hình dáng;

xung quanh;

mềm/rắn;

xung quanh-cố định/di động;

đau.

Hạch bạch huyết tại chỗ

Nói với tôi về bệnh tật

tỷ lệ mắc;

khu vực địa lý;

giới /tuổi;

bệnh nguyên;

bệnh sinh;

nhìn bằng mắt thường;

vi mô;

sinh lý bệnh;

triệu chứng;

dấu hiệu;

điều trị;

tiên lượng;

Nguyên nhân gây ra bệnh

Di truyền.

Nhiễm:

virus;

vi khuẩn;

nấm;

ký sinh trùng o Khối u.

Ung thư:

nguyên phát;

thứ phát;

u lympho.

Mạch máu:

xơ vữa động mạch;

tăng huyết áp;

bệnh khác, ví dụ viêm động mạch.

Thâm nhiễm:

xơ hóa;

amyloid;

u hạt;

Bệnh tự miễn.

Nội tiết.

Thoái hóa.

Môi trường:

chấn thương;

do thầy thuốc-tác dụng phụ của thuốc;

chất độc.

Dinh dưỡng:

tổng thể;

đặc hiệu, ví dụ thiếu vitamin;

từ thời kỳ mang thai và tác động đến giai đoạn phát triển về sau.

Chẩn đoán xác định

Bệnh nguyên, ví dụ lao, di truyền -> Bệnh sinh, ví dụ, sarcoid, amyloid -> Rối loạn chức năng, ví dụ tăng huyết áp, đái tháo đường -> Các dấu hiệu hoặc triệu chứng ví dụ vàng da, nốt đỏ trên da.