Những phương pháp chẩn đoán xét nghiệm và khảo sát lâm sàng

Trong suy hô hấp mạn, sự bù trừ của thận bằng cách bài tiết H+ và tái hấp thu HC03- dẫn tới HC03- càng tăng cao, nghĩa là duy trì pH bình thường với.. 

Khí máu động mạch

Giới hạn bình thường

pH: 7.35-7.45.

PCO2: 4.5-6.2pK.

PO2: > 10.6pK.

HC03-: 22-26mmol/l.

Kiềm dư (base excess) là lượng acid cần để chuẩn độ pH tới 7.4.

Trong suy hô hấp do thông khí

P02: giảm.

PC02: tăng.

Trong suy hô hấp do bệnh phổi thường

P02: thấp.

PCO2 bình thường do CO2 cao tan được và vận chuyển hiệu quả trong phổi. Ví dụ trong hen, CO2 tăng biểu hiện mệt mỏi và giảm thông khí do nỗ lực cơ hô hấp.

Toan hô hấp

CO2 được giữ lại do

Bệnh hô hấp với shunt phải-trái.

Giảm thông khí.

Bệnh thần kinh cơ.

Nguyên nhân sức khỏe vật lý.

Tăng CO2 dẫn tới tăng bicarbonate

CO2 + H2O = H2CO3 = H+ + HCO­3.

Trong suy hô hấp mạn, sự bù trừ của thận bằng cách bài tiết H+ và tái hấp thu HC03- dẫn tới HC03- càng tăng cao, nghĩa là duy trì pH bình thường với kiềm chuyển hóa còn bù.

Kiềm hô hấp

CO2 giảm bởi thông khí

Hysteria.

Kích thích thân não (hiếm).

Trong kiềm hô hấp

P02 bình thường.

PC02 giảm.

Nếu mạn tính, được bù trừ do toan chuyển hóa bởi tái hấp thu H+ và bài tiết HC03- của thận.

Toan chuyển hóa

Thừa H+ trong máu:

Nhiễm toan ceton trong đái tháo đường hay nhịn đói.

Tăng ure huyết – giảm bài tiết qua thận.

Toan ống thận -giảm bài tiết H+ hay NH4-.

Uống thuốc dạng acid -aspirin

Tích lũy acid lactic -shock, giảm 02, gắng sức, biguanide.

Tích lũy acid formic -dùng methanol.

Mất kiềm -ỉa chảy.

Thường kiềm hô hấp bù trừ, ví dụ nhịp thở Kussmaul trong hôn mê đái tháo đường (thở nhanh và sâu):

P02 bình thường.

PC02 thấp.

Để hỗ trợ chẩn đoán, đo khoảng trống anion:

Na+ + K+ – Cl- – HCO3- = 7 – 16 mmol/L.

Nếu > 16 mmol/L => có mặt các anion chưa tính được, ví dụ: 3-OH butyrate, lactate, formate.

Kiềm chuyển hóa

Mất H+ do:

Nôn kéo dài

Mất K+ -thứ phát do trao đổi K+ – H+ tại ống thận.

Uống base – nghiệm pháp cũ điều trị NaHC03 trong loét đường tiêu hóa.

Thường toan hô hấp bù trừ với giảm thông khí:

P02 giảm.

PC02 tăng.

Lưu lượng đỉnh

Thổi vào một máy mạnh và nhanh nhất khi bạn có thể.

Ghi lại mỗi phút ra đơn vị lít. Hữu ích cho chẩn đoán và theo dõi hen. Bình

thường từ 300-500 l/phút.

Đo phế dung

Thổi vào máy, mạnh nhất có thể -đo lưu lượng khí thở ra gắng sức.

Để phân biệt bệnh phổi do co thắt (khí phế thũng, xơ phổi) và bệnh phổi tắc nghẽn (hen, bệnh đường thở tắc nghẽn mạn tính).

Test dị ứng

Nhỏ vài giọt dị nguyên yếu lên da, và chọc lớp thượng bì da với một kim chích nhỏ qua lớp chất lỏng trên, cấy vào lớp biểu bì. Có thể sử dụng những lưỡi chích nhọn đặc biết được phủ lớp dị nguyên đông-khô. Nốt phỏng tại chỗ cho biết đáp ứng dị ứng.

Yếu tố vận chuyển C02

Tốc độ hấp thụ C02 trong khí thở vào quyết định dung tích khuếch tán của phổi. Nó giảm trong bệnh của phế nang, ví dụ xơ phổi.

Nhấp nháy đồ thông khí/ tưới máu.

Nhấp nháy đồ thông khí

Bằng cách hit đồng vị phóng xạ để chụp hình nhu mô phổi.

Nhấp nháy đồ tưới máu

Tiêm đồng vị phóng xạ vào máu để làm rõ tuần hoàn phổi.

Nội soi phế quản

Nội soi ống mềm với an thần nhẹ, ví dụ: tiêm diazepam tĩnh mạch, xịt tê tại chỗ hầu, họng, thanh quản.

Quan sát được tắc nghẽn.

Sinh thiết u.

Chọc hút mẫu, đôi khi sau khi rửa nước muối, có thể lấy để tìm vi khuẩn hay tế bào ác tính.

Sơ đồ phế quản -hiếm khi làm -thuốc cản quang được tiêm vào cây phế quản cho thấy phế quản giãn ở ngoại vi (bệnh giãn phế quản).

Nội soi đường tiêu hóa trên

Ông nội soi mềm được đưa vào thực quản, dạ dày, tá tràng sau khi an thần, ví dụ diazepam tĩnh mạch, gây tê hầu họng.

Quan sát trực tiếp đường tiêu hóa để thăm dò:

Nuốt khó u thực quản hay chít hẹp

Nôn máu hay đi ngoài phân đen -giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày tá tràng, ăn mòn niêm mạc dạ dày, ung thư biểu mô.

Đau thượng vị – loét dạ dày, viêm thực quản, dạ dày, tá tràng.

Sụt cân -ung thư biểu mô dạ dày.

Nội soi mật tụy ngược dòng

Nhìn trực tiếp trên màn hình qua ống nội soi, ống được luồn qua bóng Vater ở đoạn mở ống mật chủ và đưa vào chất cản quang cho phép nhìn trên phim XQ hình ảnh:

Đường mật, với sỏi, u, chít hẹp, không đồng nhất.

Ông tụy, với viêm tụy mạn, giãn ống tụy hay biến dạng do u.

Nội soi có thể dùng để phẫu thuật, bao gồm cắt cơ thắt lấy sỏi mật hay đưa vào một ống cứng, stent qua đoạn chít hẹp của khối u để dẫn lưu mật.

Nội soi trực tràng, đại tràng sigma, kết tràng

Uống barit (nuốt với thực quản, ăn với dạ dày/ tá tràng) hay đưa trực tiếp vào đại tràng (thụt tháo) hoặc theo một catheter vào tá tràng (thụt ruột non). XQ được chụp với niêm mạc được phủ barit. Không khí đưa vào làm căng đại tràng và tạo ra phim cản quang đôi.

Những bất thường

Chít hẹp, ví dụ xơ hóa, carcinoma.

Hình khuyết, ví dụ polyp, carcinoma.

Hình lõm, ví dụ loét túi thừa.

Niêm mạc không đều

Các nếp niêm mạc xòe ra do loét.

Khe, rãnh trong bệnh Corhn hồi tràng và kết tràng.

Mất niêm mạc trong viêm loét kết tràng giai đoạn đầu.

Các khối niêm mạc trong viêm loét kết tràng nặng.

Nếu bất thường trên một phim cần xác nhận trên phim khác, vì nhu động hay phân gây nhầm lẫn.